Kiến thức · Bảo trì điện lạnh
Sự cố dàn ngưng thường gặp: nhiệt độ ngưng tụ cao và mất giải nhiệt
Sự cố dàn ngưng thường gặp biểu hiện ra bên ngoài bằng một dấu hiệu dễ nhận: áp suất đẩy tăng và nhiệt độ ngưng tụ cao hơn mức quen thuộc. Nhưng phía sau dấu hiệu đó có ít nhất bốn nhóm nguyên nhân khác nhau, và cách xử lý của từng nhóm cũng khác nhau. Bài viết này là bản đồ khoanh vùng: mô tả bốn nhóm nguyên nhân như chúng xuất hiện tại cụm thiết bị, dấu hiệu quan sát được để phân biệt nhóm này với nhóm khác, thứ tự ghi nhận dữ liệu trước khi kết luận, cách tách sự cố tại dàn ngưng khỏi sự cố phía máy nén, và quy tắc chuyển cho người có chuyên môn.
Chuyên mụcBảo trì điện lạnh
Tóm tắt nhanh
- Sự cố dàn ngưng thường gặp biểu hiện chung là áp suất đẩy tăng và nhiệt độ ngưng tụ cao hơn mức quen thuộc ở cùng một chế độ tải.
- Cần tách bốn nhóm nguyên nhân trước khi kết luận: bám bẩn trên bề mặt trao đổi nhiệt, thiếu gió hoặc thiếu nước giải nhiệt, quá tải so với khả năng thải nhiệt, và lỗi điều khiển quạt hoặc bơm.
- Mỗi nhóm để lại một dấu hiệu riêng tại chỗ: mức bám bẩn nhìn thấy được, chênh nhiệt qua dàn, mức tải thực tế, và tình trạng làm việc của quạt hoặc bơm.
- Phải ghi nhiệt độ môi trường giải nhiệt tại cửa vào và cửa ra cùng lúc với áp suất đẩy, nếu không thì không tách được phần do môi trường khỏi phần do thiết bị.
- Một triệu chứng lặp lại ở nhiều cụm máy, hoặc xuất hiện cả ở dàn, bơm và đường ống, là triệu chứng toàn hệ thống và nên đọc theo bài tổng hợp sự cố trước.
- Bài viết chỉ giúp khoanh vùng và ghi dữ liệu; việc vệ sinh, xử lý nước, sửa chữa, xử lý môi chất và mọi thao tác trên thiết bị thuộc người có chuyên môn theo quy trình an toàn của nhà máy.
Nguyên tắc khoanh vùng
Vì sao sự cố dàn ngưng phải khoanh vùng theo nhóm trước khi xử lý
Áp suất đẩy tăng là một dấu hiệu, không phải một nguyên nhân. Cùng một mức áp suất đẩy cao hơn bình thường có thể đến từ bề mặt trao đổi nhiệt bị bám bẩn, từ dòng khí hoặc dòng nước không còn đủ, từ mức tải thực tế vượt khả năng thải nhiệt của thiết bị, hoặc từ quạt và bơm không còn làm việc đúng. Bốn hướng này dẫn tới bốn nhóm việc khác nhau, nên phải tách trước khi gọi thêm nguồn lực.
Cách làm việc ổn định là đi theo một chuỗi cố định: đọc áp suất đẩy và nhiệt độ ngưng tụ ở trạng thái máy xác định, đọc nhiệt độ môi trường giải nhiệt tại cửa vào và cửa ra, ghi mức tải thực tế, quan sát tình trạng bề mặt cùng tình trạng làm việc của quạt hoặc bơm, rồi so với lần ghi gần nhất trong cùng điều kiện.
Ba dấu hiệu luôn phải đọc cùng nhau
Áp suất đẩy, nhiệt độ môi trường giải nhiệt và mức tải là ba dữ liệu luôn được đọc cùng nhau. Thiếu một trong ba, kết luận về nhóm nguyên nhân sẽ không kiểm chứng được: áp suất đẩy cao trong ngày nóng khác với áp suất đẩy cao trong ngày mát, và cả hai lại khác với trường hợp máy đang chạy ở mức tải cao.
Ranh giới với vệ sinh và với chẩn đoán toàn hệ thống
Bài này chỉ khoanh vùng nguyên nhân phía dàn ngưng. Việc vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt là một hạng mục riêng, và việc chẩn đoán toàn hệ thống khi máy lạnh không đạt là một hạng mục khác. Khi triệu chứng vượt khỏi phạm vi dàn ngưng, cần chuyển sang hạng mục tương ứng thay vì tiếp tục xử lý tại chỗ.
Bốn nhóm
Bốn nhóm sự cố dàn ngưng và dấu hiệu nhận biết
| Nhóm nguyên nhân | Dấu hiệu đọc được tại cụm thiết bị | Điểm kiểm tra đầu tiên | Ghi vào đâu |
|---|---|---|---|
| Bám bẩn trên bề mặt trao đổi nhiệt | Chênh nhiệt qua dàn giảm dần qua nhiều lần ghi, trong khi nhiệt độ môi trường và mức tải không đổi | Quan sát bề mặt trao đổi nhiệt và đối chiếu nhật ký vệ sinh gần nhất | Biên bản kiểm tra, kèm thời điểm và vị trí quan sát |
| Thiếu gió hoặc thiếu nước giải nhiệt | Nhiệt độ môi trường giải nhiệt tăng ngay tại cửa vào, hoặc chênh nhiệt qua dàn nhỏ bất thường | Đọc nhiệt độ vào – ra của nguồn thải và kiểm tra khoảng thoáng quanh thiết bị | Nhật ký vận hành, cùng dòng với áp suất đẩy |
| Quá tải so với khả năng thải nhiệt | Áp suất đẩy cao xuất hiện đúng vào cao điểm tải và trở về mức quen thuộc khi tải giảm | Đối chiếu thời điểm áp suất đẩy cao với nhật ký tải và số cụm máy đang chạy | Nhật ký vận hành theo ca |
| Lỗi điều khiển quạt hoặc bơm | Áp suất đẩy cao kèm tình trạng quạt hoặc bơm làm việc khác thường quan sát được tại chỗ | Quan sát tình trạng làm việc của quạt và bơm, không can thiệp vào thiết bị | Biên bản kiểm tra, kèm thời điểm và trạng thái quan sát được |
Bảng này chỉ nêu dấu hiệu quan sát và điểm kiểm tra đầu tiên. Việc đo trên mạch đang vận hành, vệ sinh bề mặt, xử lý nước, sửa chữa quạt hoặc bơm và mọi thao tác trên thiết bị thuộc người có chuyên môn theo quy trình an toàn và giấy phép làm việc của nhà máy.
Khoanh vùng sự cố không phải là thao tác trên thiết bị
Nội dung trong bài chỉ gồm quan sát, ghi nhận và đối chiếu nhật ký. Không mở cửa tủ đang mang điện, không đo trực tiếp trên mạch đang vận hành, không tháo đường nước hoặc đường ống, không vệ sinh bề mặt khi máy đang chạy, không xử lý môi chất, không tác động vào lớp bảo vệ và không thay đổi thông số cài đặt. Khi áp suất đẩy tăng kèm tiếng lạ, mùi khét, rung mạnh hoặc dấu vết rò rỉ, cần dừng cụm máy theo đúng quy trình dừng máy và báo bộ phận kỹ thuật thay vì tiếp tục theo dõi.
Trình tự ghi nhận
Bảy điểm cần ghi trước khi khoanh vùng nguyên nhân
Bảy điểm dưới đây được ghi theo thứ tự cố định cho mọi lần theo dõi, để dữ liệu của các ca khác nhau còn so sánh được với nhau.
- Ghi thời điểm, ca vận hành và người ghi nhận.
- Ghi trạng thái máy và chế độ tải tại thời điểm ghi.
- Ghi áp suất đẩy và nhiệt độ ngưng tụ tương ứng với áp suất đẩy đó.
- Ghi nhiệt độ môi trường giải nhiệt tại cửa vào và cửa ra của dàn ngưng.
- Ghi tình trạng bề mặt trao đổi nhiệt quan sát được: mức bám bẩn nhìn thấy, dị vật, hiện tượng đóng tuyết bất thường.
- Ghi tình trạng làm việc của quạt hoặc bơm ở mức quan sát được, không can thiệp vào thiết bị.
- Ghi mốc vệ sinh gần nhất và hạng mục đã xử lý trước đó.
Thứ tự này đặt áp suất đẩy và nhiệt độ môi trường lên trước vì hai dữ liệu đó tạo thành mốc so sánh. Nếu ghi thiếu một trong hai, các lần theo dõi sau sẽ không còn so sánh được và nhóm nguyên nhân rất dễ bị xác định sai.
Trình tự làm việc
Sáu bước từ dấu hiệu tới nhóm nguyên nhân
Sáu bước dưới đây là trình tự trao đổi giữa bộ phận vận hành và bộ phận kỹ thuật sau khi đã xác nhận áp suất đẩy cao hơn mức quen thuộc.
Chốt trạng thái máy và mức tải
Ghi thời điểm, số cụm máy đang chạy và mức tải thực tế, để mọi so sánh về sau có cùng bối cảnh.
Đọc cặp áp suất đẩy và nhiệt độ ngưng tụ
Ghi mức phía cao áp mà cụm máy đang làm việc tại thời điểm đọc, như mốc so sánh chính.
Đọc nhiệt độ môi trường giải nhiệt vào và ra
Ghi chênh nhiệt qua dàn ngưng và nhiệt độ tại cửa vào, để tách phần do môi trường khỏi phần do thiết bị.
Kiểm tra dấu hiệu bề mặt và thiết bị phụ
Quan sát mức bám bẩn trên bề mặt trao đổi nhiệt cùng tình trạng làm việc của quạt hoặc bơm, chỉ ghi nhận và không can thiệp.
Đối chiếu nhật ký để tách nhóm
So ba dữ liệu đã ghi với lần theo dõi gần nhất trong cùng điều kiện để xác định triệu chứng gắn với nhóm nào.
Chốt nhóm nghi vấn và dữ liệu bàn giao
Ghi rõ nhóm nguyên nhân đang nghi vấn kèm bộ dữ liệu đã ghi, và bàn giao cho người có chuyên môn thay vì tự xử lý tại chỗ.
Giá trị của trình tự này nằm ở ba bước đầu. Nếu đọc áp suất đẩy mà không đọc nhiệt độ môi trường và mức tải, việc tách nhóm ở bước năm chỉ còn là phỏng đoán.
Dữ liệu
Dữ liệu cần ghi cho mỗi lần theo dõi
| Trường dữ liệu | Nội dung cần ghi | Ghi ở đâu | Dùng để làm gì ở lần sau |
|---|---|---|---|
| Áp suất đẩy và nhiệt độ ngưng tụ | Mức phía cao áp đọc ở trạng thái máy xác định | Nhật ký vận hành theo ca | So mức làm việc giữa các lần trong cùng điều kiện |
| Nhiệt độ môi trường giải nhiệt | Nhiệt độ tại cửa vào và cửa ra của dàn ngưng | Nhật ký vận hành, cùng dòng với áp suất đẩy | Tách phần do môi trường khỏi phần do thiết bị |
| Tình trạng bề mặt trao đổi nhiệt | Mức bám bẩn nhìn thấy, dị vật, hiện tượng đóng tuyết bất thường | Biên bản kiểm tra, kèm ảnh nếu được phép | Đối chiếu mức độ bám bẩn giữa các lần theo dõi |
| Mức tải và số cụm máy chạy | Tải thực tế và số cụm máy đang chạy tại thời điểm ghi | Nhật ký vận hành theo ca | Xác định triệu chứng có gắn với cao điểm tải hay không |
| Lịch sử vệ sinh và xử lý | Mốc vệ sinh gần nhất và hạng mục đã xử lý trước đó | Nhật ký bảo trì | Tránh lặp lại một hạng mục đã làm mà không kiểm tra kết quả |
Năm trường dữ liệu này chỉ gồm quan sát và ghi chép. Việc vệ sinh bề mặt, xử lý nước, sửa chữa quạt hoặc bơm, xử lý môi chất và kiểm tra phần kín thuộc người có chuyên môn theo quy trình của nhà máy.
Đối chiếu
Sự cố phía dàn ngưng và sự cố phía máy nén
| Dấu hiệu phân biệt | Nghiêng về phía dàn ngưng | Nghiêng về phía máy nén | Cách xử lý thông tin |
|---|---|---|---|
| Quan hệ với nhiệt độ môi trường | Áp suất đẩy tăng rõ khi nhiệt độ môi trường giải nhiệt tăng | Áp suất đẩy thay đổi không tương ứng với nhiệt độ môi trường | Ghi cả hai giá trị trong cùng một lần đọc |
| Quan hệ với mức tải | Triệu chứng xuất hiện ở nhiều mức tải một khi bề mặt đã bám bẩn | Triệu chứng gắn với mức tải hoặc với chu kỳ chạy của cụm máy | Đối chiếu thời điểm ghi với nhật ký tải theo ca |
| Chênh nhiệt qua dàn ngưng | Chênh nhiệt giảm dần qua nhiều lần ghi trong cùng điều kiện | Chênh nhiệt giữ nguyên nhưng phía cụm máy có dấu hiệu khác | Dùng cùng một cách đo cho mọi lần ghi |
| Dấu hiệu kèm theo | Quan sát được tình trạng bề mặt cùng tình trạng quạt hoặc bơm | Có triệu chứng riêng của cụm máy như tiếng, rung hoặc nhiệt vỏ | Ghi riêng rồi mới kết luận, không gộp hai phía làm một |
Hai phía này có thể cùng xuất hiện. Khi đó cần ghi tách rõ phần nào thuộc dàn ngưng và phần nào thuộc cụm máy, rồi chuyển cả hai bộ dữ liệu cho người có chuyên môn thay vì chọn một kết luận duy nhất.
Kết luận sai thường gặp
Những kết luận sai thường gặp khi đọc sự cố dàn ngưng
Các tình huống dưới đây dẫn tới xử lý sai hướng hoặc xử lý lặp lại nhiều lần.
- Kết luận ngay là bề mặt bám bẩn khi chưa đọc nhiệt độ môi trường giải nhiệt tại cửa vào và cửa ra.
- Cho rằng nguyên nhân nằm ở dàn ngưng trong khi áp suất đẩy chỉ cao vào cao điểm tải rồi tự trở về mức quen thuộc.
- Bỏ qua thời điểm ghi, nên so một lần đọc buổi trưa với một lần đọc buổi sáng rồi kết luận thiết bị đã xuống cấp.
- Gộp dấu hiệu phía dàn ngưng với triệu chứng của cụm máy nén thành một kết luận duy nhất.
- Xác nhận đã xử lý xong chỉ vì áp suất đẩy trở về bình thường trong một ca, mà không đọc lại trong cùng điều kiện.
- Tự vệ sinh bề mặt hoặc can thiệp vào quạt, bơm để thử, làm mất dấu hiệu của lần ghi ban đầu.
Điểm chung của các kết luận sai trên là thiếu một trong ba dữ liệu đối chiếu: nhiệt độ môi trường giải nhiệt, mức tải, và thời điểm ghi.
Danh mục kiểm tra
Danh mục ghi nhận khi nghi sự cố phía dàn ngưng
Danh mục dưới đây dùng cho lần ghi nhận khi đã có dấu hiệu áp suất đẩy tăng hoặc nhiệt độ ngưng tụ cao. Mỗi mục nên được ghi kèm thời điểm, ca vận hành và người thực hiện.
- Ghi thời điểm, ca vận hành, người ghi nhận và thời gian cụm máy đã chạy.
- Ghi trạng thái máy, mức tải và số cụm máy đang chạy tại thời điểm ghi.
- Ghi áp suất đẩy và nhiệt độ ngưng tụ tương ứng với áp suất đẩy đó.
- Ghi nhiệt độ môi trường giải nhiệt tại cửa vào và cửa ra của dàn ngưng.
- Ghi chênh nhiệt qua dàn ngưng để so với các lần ghi trước.
- Ghi tình trạng bề mặt trao đổi nhiệt quan sát được, kèm vị trí quan sát.
- Ghi tình trạng làm việc của quạt hoặc bơm ở mức quan sát được, không can thiệp.
- Ghi các vật cản hoặc thay đổi gần thiết bị có thể ảnh hưởng dòng khí hoặc dòng nước.
- Đối chiếu thời điểm áp suất đẩy cao với nhật ký tải theo ca.
- Đối chiếu mốc vệ sinh gần nhất và hạng mục đã xử lý trước đó.
- Ghi rõ nhóm nguyên nhân đang nghi vấn trong bốn nhóm đã nêu.
- Chốt người nhận bộ dữ liệu, hạng mục cần xử lý và mốc kiểm tra lại theo cùng trạng thái máy.
Danh mục này chỉ gồm quan sát, ghi và đối chiếu. Việc vệ sinh bề mặt, xử lý nước, sửa chữa quạt hoặc bơm, xử lý môi chất, kiểm tra phần kín và mọi thao tác trên thiết bị do người có chuyên môn thực hiện theo quy trình an toàn và giấy phép làm việc của nhà máy.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Những câu hỏi thường gặp khi lập kế hoạch và triển khai công việc này.
Áp suất đẩy tăng có phải lúc nào cũng do dàn ngưng?
Không. Áp suất đẩy tăng là dấu hiệu chung, có thể đến từ bề mặt bám bẩn, thiếu gió hoặc thiếu nước giải nhiệt, quá tải so với khả năng thải nhiệt, hoặc lỗi điều khiển quạt và bơm. Cũng có trường hợp dấu hiệu đến từ phía cụm máy, nên cần đọc thêm nhiệt độ môi trường và mức tải trước khi kết luận.
Vì sao phải ghi nhiệt độ môi trường giải nhiệt?
Vì cùng một mức áp suất đẩy có ý nghĩa khác nhau ở hai nhiệt độ môi trường khác nhau. Nếu chỉ ghi áp suất đẩy mà không ghi nhiệt độ môi trường tại cửa vào và cửa ra, không thể tách phần do điều kiện môi trường khỏi phần do thiết bị, và nhóm nguyên nhân rất dễ bị xác định sai.
Làm sao phân biệt bám bẩn với thiếu gió hoặc thiếu nước?
Bám bẩn thường thể hiện bằng chênh nhiệt qua dàn giảm dần qua nhiều lần ghi trong khi nhiệt độ môi trường và mức tải không đổi. Thiếu gió hoặc thiếu nước thể hiện bằng nhiệt độ môi trường tại cửa vào tăng, hoặc chênh nhiệt qua dàn nhỏ bất thường ngay tại thời điểm kiểm tra.
Khi nào cần chuyển sang hạng mục khác?
Khi triệu chứng lặp lại ở nhiều cụm máy, hoặc xuất hiện cả ở dàn, bơm và đường ống thì phạm vi đã vượt khỏi dàn ngưng và cần đọc theo bài tổng hợp sự cố. Khi hệ lạnh không đạt nhưng không có dấu hiệu nào tại dàn ngưng, cần chuyển sang hạng mục chẩn đoán toàn hệ thống.
Có nên tự vệ sinh bề mặt để kiểm tra không?
Không nên tự thực hiện. Vệ sinh bề mặt là thao tác của người có chuyên môn theo quy trình an toàn và giấy phép làm việc của nhà máy. Nếu tự làm để thử, dấu hiệu của lần ghi ban đầu sẽ mất và việc khoanh vùng nguyên nhân phải bắt đầu lại từ đầu.
Liên kết
Liên kết liên quan
Nhóm dịch vụ phụ trách nội dung này, thiết bị liên quan và các bài viết cùng nhóm chủ đề.
Cần khoanh vùng sự cố phía dàn ngưng?
Trao đổi với Á Châu Electric về nhật ký theo ca: áp suất đẩy và nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường giải nhiệt vào – ra, mức tải và số cụm máy đang chạy, cùng mốc vệ sinh gần nhất, để cùng xác định nhóm nguyên nhân trước khi chốt hạng mục xử lý.
Thông tin nên chuẩn bị
- Nhật ký áp suất đẩy và nhiệt độ ngưng tụ theo ca
- Nhiệt độ môi trường giải nhiệt tại cửa vào và cửa ra
- Mức tải và số cụm máy đang chạy tại thời điểm ghi
- Mốc vệ sinh gần nhất và hạng mục đã xử lý trước đó
- Hotline0907 631 469
- Zalo0907 631 469
- Emailelectricachau@gmail.com
- Địa chỉSố nhà 39, Đường số 20, Khu phố Chánh An, Phường Phú Lợi, Thành Phố Hồ Chí Minh