Skip to content
Á CHÂU ELECTRIC — Điện – Tự động hóa – M&E – Năng lượng – Thiết bị điện – Điện ô tô Á CHÂU ELECTRIC Điện · Tự động hóa · M&E
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Dịch vụ
    • Mười một nhóm dịch vụ
    • Điện dân dụng
    • Điện công nghiệp
    • Tự động hóa công nghiệp
    • Cơ điện – M&E
    • Điện năng lượng
    • Điện công trình
    • Điện nhẹ – ELV
    • An toàn và bảo vệ điện
    • Sản xuất thiết bị điện
    • Điện ô tô
    • Bảo trì điện lạnh công nghiệp
  • Giải pháp
  • Thiết bị
  • Dự án
  • Kiến thức
  • Liên hệ
0907 631 469 Nhận tư vấn

Á CHÂU ELECTRIC

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Dịch vụ
    • Tổng quan dịch vụ
    • Điện dân dụng
    • Điện công nghiệp
    • Tự động hóa công nghiệp
    • Cơ điện – M&E
    • Điện năng lượng
    • Điện công trình
    • Điện nhẹ – ELV
    • An toàn và bảo vệ điện
    • Sản xuất thiết bị điện
    • Điện ô tô
    • Bảo trì điện lạnh công nghiệp
  • Giải pháp
  • Thiết bị
  • Dự án
  • Kiến thức
  • Liên hệ
Gọi 0907 631 469Nhận tư vấn kỹ thuật

electricachau@gmail.com
Đường số 10, KDC Hiệp Thành III, Phú Lợi, Tp. Hồ Chí Minh

  1. Trang chủ
  2. Kiến thức
  3. Bảo trì điện lạnh
  4. Bảo trì AHU FCU trong nhà máy

Kiến thức · Bảo trì điện lạnh

Bảo trì AHU FCU trong nhà máy: hạng mục kiểm tra và quy trình

Bảo trì AHU FCU là lớp công việc phía không khí: bộ lọc, quạt, dây curoa, van, khay nước ngưng, ống gió, luồng gió và độ ẩm của khu vực được phục vụ. Bài viết nêu hạng mục kiểm tra theo từng cụm, chỉ số cần ghi nhận, trình tự thực hiện tại nhà máy và ranh giới với phần lạnh tổng thể.

Chuyên mụcBảo trì điện lạnh

Tóm tắt nhanh

  • AHU và FCU là lớp xử lý không khí; phạm vi bảo trì ở đây là bộ lọc, quạt, dây curoa, van, khay nước ngưng, ống gió và luồng gió.
  • Độ tụt áp qua bộ lọc, lưu lượng gió và chênh nhiệt độ gió vào – ra là ba chỉ số cho biết thiết bị còn đủ khả năng cấp gió hay không.
  • Nước ngưng đọng lại ở khay hoặc đường thoát là nguyên nhân thường gặp của ẩm cao, mùi và hư hỏng trần – vách khu vực sản xuất.
  • Chu kỳ kiểm tra phụ thuộc mức bụi, độ ẩm, số ca vận hành và yêu cầu của nhà sản xuất, không suy ra từ một mốc thời gian cố định.
  • Dấu hiệu bất thường phía không khí cần được đối chiếu trước khi kết luận, vì cùng một triệu chứng có thể do bộ lọc, quạt, van hoặc phần lạnh gây ra.

Phạm vi

AHU và FCU trong phạm vi bảo trì phía không khí

AHU (air handling unit) là cụm xử lý không khí tập trung: nhận gió hồi và gió tươi, lọc bụi, trao đổi nhiệt với nước lạnh hoặc môi chất rồi cấp gió đã xử lý cho một khu vực. FCU (fan coil unit) là dàn ống có quạt đặt tại khu vực sử dụng, xử lý không khí cho một phòng, một khu chế biến hoặc một khoang nhỏ. Hai thiết bị khác cấu hình nhưng cùng nằm trong một lớp công việc: xử lý và phân phối không khí.

Bảo trì AHU FCU vì vậy được đọc theo lớp không khí trước khi đọc theo lớp lạnh. Bộ lọc, quạt và dây curoa, van, khay nước ngưng, ống gió và luồng gió quyết định chất lượng không khí tại khu vực sản xuất; phần máy nén, dàn ngưng và môi chất thuộc lớp lạnh, có nguyên tắc kiểm tra và chu kỳ riêng.

AHU: cụm xử lý không khí tập trung

Cụm AHU thường gồm bộ lọc nhiều cấp, một hoặc nhiều quạt, dàn trao đổi nhiệt, khay hứng nước ngưng, hệ van điều chỉnh lưu lượng và cửa gió hồi – gió tươi. Vì các phần này nằm trong cùng một vỏ máy, một hạng mục xuống cấp sẽ kéo theo các hạng mục khác: bộ lọc bám bụi làm quạt tải nhiều hơn, quạt tải nhiều hơn làm dây curoa mài nhanh, và khay nước ngưng bị bùn sẽ tạo ẩm ngay tại cụm máy.

FCU: dàn lạnh có quạt cục bộ

FCU nhận nước lạnh hoặc môi chất từ hệ thống trung tâm và phân phối khí trong một không gian giới hạn. Kiểm tra FCU tập trung vào bộ lọc tại cửa hút, quạt và ổ trục, bề mặt cánh tản nhiệt, đường nước và van, khay nước ngưng cùng hướng gió cấp; thiết bị được kiểm tra theo từng vị trí lắp đặt.

Ranh giới với phần lạnh và phần điện – điều khiển

Việc kiểm tra phía không khí chỉ kết luận trong phạm vi bộ lọc, quạt, van, khay nước ngưng, ống gió và luồng gió. Khi số liệu phía không khí vẫn tốt nhưng nhiệt độ hoặc độ ẩm khu vực không đạt, nguyên nhân thường nằm ở phần lạnh cấp nước hoặc môi chất; khi thiết bị đặt sai chế độ hoặc mất tín hiệu, nguyên nhân nằm ở phần điện – điều khiển.

Vì sao cần bảo trì

Vì sao AHU/FCU cần được bảo trì trong nhà máy

Trong nhà xưởng, AHU và FCU chịu tải bụi và ẩm cao hơn nhiều so với không gian văn phòng: cửa ra vào mở theo nhịp sản xuất, xe nâng và thiết bị di chuyển liên tục, một số khu vực có hơi nước hoặc bụi mịn từ công đoạn chế biến. Lớp bụi và ẩm tích lại trong bộ lọc, trên bề mặt trao đổi nhiệt và trong khay nước ngưng chính là nơi chất lượng không khí bắt đầu suy giảm.

Điều kiện vận hành nhà máy

Nhà máy thường vận hành theo ca, cửa khu vực sản xuất mở nhiều lần trong ngày và dây chuyền không dừng theo lịch của hệ thống lạnh. Một số khu vực như chế biến, đóng gói hoặc kiểm tra sản phẩm yêu cầu kiểm soát cả nhiệt độ lẫn độ ẩm. Tốc độ bám bẩn của bộ lọc và tốc độ tích tụ nước ngưng vì vậy khác nhau giữa các khu vực trong cùng một nhà máy.

Hậu quả khi lớp không khí xuống cấp

Bộ lọc bám bẩn làm giảm lưu lượng gió và tăng độ tụt áp, nên quạt làm việc lâu hơn trong khi lượng gió cấp cho khu vực lại giảm. Khay nước ngưng bị bùn hoặc đường thoát tắc làm ẩm trở lại dòng khí cấp và có thể làm hỏng trần, vách hoặc thiết bị bên dưới. Luồng gió lệch gây chênh nhiệt độ giữa các vị trí trong cùng một khu vực.

Thời điểm

Khi nào nên kiểm tra AHU/FCU

Có hai thời điểm kiểm tra: theo kế hoạch định kỳ và khi xuất hiện dấu hiệu bất thường. Cả hai đều dựa trên số liệu ghi nhận được, không dựa trên một mốc thời gian cố định áp dụng cho mọi nhà máy. Việc đầu tiên khi lập kế hoạch là xác định chu kỳ phù hợp cho chính hệ thống đang vận hành.

Các yếu tố quyết định chu kỳ

Mức bụi của khu vực, độ ẩm môi trường, số ca và số giờ vận hành mỗi ngày, tải lạnh thực tế, tình trạng thiết bị và tuổi của bộ lọc, yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị và lịch sử vận hành của chính hệ thống là những yếu tố cần đưa vào để xác định chu kỳ. Với khu vực nhiều bụi, khoảng cách giữa hai lần kiểm tra bộ lọc thường ngắn hơn so với khu vực sạch.

Khi nào cần kiểm tra ngoài kế hoạch

Kiểm tra ngoài kế hoạch được đặt ra khi có thay đổi về cảm nhận hoặc số liệu: gió cấp yếu ở một số vị trí, chênh nhiệt độ gió vào – ra giảm, độ ẩm khu vực vượt dải mong muốn, xuất hiện nước nhỏ giọt, tiếng ồn hoặc rung bất thường ở cụm quạt, hoặc cảnh báo từ bộ điều khiển. Trong các trường hợp này, kiểm tra phía không khí trước để loại trừ nguyên nhân đơn giản nhất, rồi mới mở rộng sang lớp lạnh.

So sánh

Bảo trì định kỳ và kiểm tra khi có dấu hiệu

Hai cách tiếp cận không thay thế nhau: một cách giữ hệ thống trong trạng thái đã biết, cách còn lại xử lý khi trạng thái đó đã thay đổi.

Hai cách tiếp cận công việc bảo trì AHU FCU
Nội dungBảo trì định kỳKiểm tra khi có dấu hiệu
Cơ sở để bắt đầuChu kỳ xác định theo điều kiện vận hành và yêu cầu kỹ thuật; số liệu ghi theo cùng một biểu mẫuMột thay đổi cụ thể về cảm nhận hoặc số liệu ở khu vực được phục vụ
Phạm vi thường thực hiệnVệ sinh bộ lọc và khay nước ngưng, kiểm tra quạt và dây curoa, kiểm tra van, ghi nhận chỉ số phía không khíTập trung vào đúng vị trí có dấu hiệu, cộng thêm hạng mục đối chiếu cần thiết
Số liệu ghi nhậnĐầy đủ theo biểu mẫu để tạo chuỗi so sánh giữa các lần kiểm traĐo tại thời điểm phát hiện, ghi kèm điều kiện vận hành và mức tải
Kết quả mong đợiPhát hiện xu hướng xấu đi trước khi ảnh hưởng tới khu vực sản xuấtXác định nguyên nhân trong phạm vi phía không khí hoặc xác định lớp cần kiểm tra tiếp

Tỉ lệ giữa hai cách phụ thuộc mức độ quan trọng của khu vực được phục vụ; khu vực yêu cầu kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm thường cần chuỗi số liệu liên tục hơn.

Nguyên tắc đối chiếu trước khi kết luận

Một dấu hiệu quan sát được không đồng nghĩa với một nguyên nhân. Cách làm thống nhất là đi theo chuỗi: ghi nhận hiện tượng và vị trí xuất hiện, xác định điểm cần kiểm tra trên thiết bị, nêu các nguyên nhân có thể, đo hoặc kiểm tra để loại trừ từng nguyên nhân, rồi mới đưa ra đánh giá và hướng xử lý. Khi số liệu phía không khí nằm trong dải bình thường nhưng khu vực vẫn không đạt yêu cầu, kết luận đúng là cần kiểm tra tiếp lớp lạnh hoặc lớp điện – điều khiển, không phải tiếp tục vệ sinh lặp lại.

Hạng mục AHU

Các hạng mục kiểm tra AHU

Danh mục kiểm tra AHU được chia theo cụm để mỗi hạng mục có tiêu chí đánh giá riêng và có số liệu ghi nhận được. Thứ tự dưới đây đi từ phần tiếp xúc nhiều bụi nhất tới phần ít chịu tải hơn.

Bộ lọc và độ tụt áp

Kiểm tra cấp lọc đang lắp, tình trạng khung và gioăng, mức bám bụi, hiện tượng rách hoặc xẹp cánh lọc và khe hở tại mép khung. Độ tụt áp trước – sau bộ lọc là chỉ số chính: giá trị tăng dần theo lượng bụi giữ lại và là căn cứ xác định thời điểm vệ sinh hoặc thay, khi đối chiếu với số liệu lần trước hoặc với giá trị khi lọc còn mới.

Quạt và động cơ quạt

Ghi nhận tiếng ồn, rung, nhiệt độ vỏ động cơ, dòng điện các pha và chiều quay; kiểm tra cánh quạt, độ bám bụi trên cánh, khe hở đầu cánh với vỏ và bu lông chân đế. Bụi bám không đều làm cánh mất cân bằng, rung tăng dần theo thời gian và ảnh hưởng tới ổ trục.

Dây curoa và puly

Kiểm tra độ căng, độ mòn mặt tiếp xúc, hiện tượng trượt, vết nứt, dầu hoặc bụi bám trên dây và tình trạng rãnh puly. Dây trượt làm tốc độ quạt không đạt thiết kế nên lưu lượng gió giảm dù động cơ vẫn chạy bình thường; dây quá căng lại tăng tải cho ổ trục. Cụm nhiều dây cần cùng bộ và cùng độ căng.

Van điều chỉnh và van gió

Đối chiếu vị trí thực tế của van nước và van gió với tín hiệu điều khiển; kiểm tra hành trình đóng – mở, hiện tượng kẹt hoặc rò rỉ tại trục van, tình trạng bộ chấp hành và độ kín của cánh van gió. Van gió không kín làm tỉ lệ gió tươi – gió hồi sai, kéo theo thay đổi nhiệt độ và độ ẩm khu vực.

Khay nước ngưng và đường thoát

Kiểm tra độ dốc của khay, mức cặn và bùn tích tụ, tình trạng đường thoát, bẫy nước và điểm thoát ra ngoài. Nước đọng lại trong khay sẽ bị cuốn trở lại dòng khí hoặc tràn ra ngoài vỏ máy – hạng mục này thường bị bỏ qua khi công việc chỉ dừng ở việc thay bộ lọc.

Ống gió, cửa gió và luồng gió

Kiểm tra độ kín của ống gió, tình trạng cách nhiệt, rò gió tại mối nối, bụi bám bên trong đường gió và vị trí cánh hướng dòng. Ghi nhận tốc độ gió tại các miệng gió chính và hướng gió tại đúng vị trí làm việc, vì luồng gió lệch làm nóng hoặc lạnh cục bộ dù nhiệt độ cài đặt không đổi.

Hạng mục FCU

Các hạng mục kiểm tra FCU

FCU được kiểm tra theo từng vị trí lắp đặt vì mỗi thiết bị phục vụ một khu vực riêng và chịu mức bụi khác nhau. Danh mục dưới đây giữ cùng nguyên tắc với AHU nhưng ở quy mô cục bộ.

Bộ lọc tại cửa hút và bề mặt trao đổi nhiệt

Kiểm tra mức bám bụi của lưới lọc, tình trạng khung và khe hở xung quanh, sau đó kiểm tra bề mặt cánh tản nhiệt: bụi dày hoặc xơ vải bám thành lớp sẽ chặn gió qua dàn. Vệ sinh bề mặt cánh tản nhiệt cần đúng cách để không làm biến dạng cánh; sau khi vệ sinh phải đối chiếu lại lưu lượng gió, không chỉ đánh giá bằng cảm quan.

Quạt, ổ trục và hệ truyền động

Ghi nhận tiếng ồn, rung, tốc độ quay và dòng điện động cơ quạt ở các cấp tốc độ, kiểm tra khe hở ổ trục, tình trạng cánh quạt và hướng gió. FCU đặt trong khu vực sản xuất thường hút bụi mịn nên ổ trục và cánh quạt cần được kiểm tra theo từng vị trí, không suy đoán chung cho cả hệ thống.

Đường nước, van và bộ lọc nước

Kiểm tra rò rỉ tại các mối nối, tình trạng cách nhiệt đường ống, vị trí van cân bằng và chênh nhiệt độ nước vào – ra của chính FCU đó. Chênh nhiệt bất thường ở một FCU riêng lẻ thường liên quan tới van, lưu lượng nước hoặc bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị đó, chứ không phải của toàn hệ thống.

Khay nước ngưng và hướng gió cấp

Kiểm tra khay hứng nước, đường thoát, mức cặn và hiện tượng nước ứ gây mùi hoặc nhỏ giọt. Đồng thời kiểm tra hướng cánh gió: cánh hướng trực tiếp vào vị trí làm việc hoặc vào sản phẩm có thể gây lạnh cục bộ và ngưng ẩm, đây là điểm thường bị bỏ sót khi chỉ kiểm tra theo danh mục thiết bị.

Bảng kỹ thuật

Hạng mục kiểm tra AHU FCU theo cụm thiết bị

Bảng nêu hạng mục kiểm tra và tiêu chí đánh giá theo cụm. Giá trị cụ thể lấy từ hồ sơ kỹ thuật của hệ thống hoặc từ chính số liệu chạy ổn định đã được xác nhận trước đó.

Hạng mục kiểm tra phía không khí của AHU và FCU
Cụm thiết bịHạng mục kiểm traDụng cụ / cách ghi nhậnTiêu chí đánh giá
Bộ lọcĐộ tụt áp trước – sau bộ lọc, tình trạng cánh lọc, khung và gioăngĐồng hồ chênh áp; ghi kèm cấp tốc độ quạt và thời điểm đoGiá trị nằm trong dải cho phép của cấp lọc và không tăng nhanh so với lần trước
Bộ lọcKhe hở giữa các tấm lọc và tại mép khungQuan sát và kiểm tra bằng tay khi dừng thiết bịKhông có đường cho khí chưa lọc đi vòng qua bộ lọc
QuạtDòng điện các pha, chiều quay, tiếng ồn và rungAmpe kìm; ghi kèm cấp tốc độ và mức tảiDòng cân bằng giữa các pha, không ồn hoặc rung bất thường
QuạtTình trạng cánh quạt, mức bám bụi, khe hở đầu cánhQuan sát và vệ sinh khi dừng thiết bị; ghi vị trí bám bụi nhiềuCánh không nứt, không biến dạng, bụi bám đều và khe hở đúng thiết kế
Dây curoaĐộ căng, độ mòn, vết nứt, tình trạng rãnh pulyKiểm tra theo hướng dẫn của thiết bị; quan sát mặt dây và rãnh pulyDây căng đúng, không trượt, không mòn lệch và cùng bộ còn đồng đều
VanHành trình đóng – mở so với tín hiệu điều khiển, tình trạng bộ chấp hànhQuan sát tại chỗ, đối chiếu giá trị đặt trên bộ điều khiểnVan đi hết hành trình, không kẹt, không rò rỉ tại trục
Khay nước ngưngMức cặn, độ dốc khay, tình trạng đường thoát và bẫy nướcQuan sát và thử thoát nước; ghi vị trí ứ hoặc ròKhay khô sạch sau khi vệ sinh, nước thoát hết, không còn mùi
Ống gióĐộ kín mối nối, tình trạng cách nhiệt, bụi bám bên trongQuan sát tại cửa kiểm tra và tại mối nốiKhông rò gió, cách nhiệt nguyên vẹn, bề mặt trong không bám bụi dày
Luồng gióTốc độ gió tại miệng gió chính, hướng gió tại vị trí làm việcMáy đo tốc độ gió; ghi theo sơ đồ vị trí cố địnhPhân bố gió giữa các vị trí tương đồng, không có vùng tù
Không khí khu vựcNhiệt độ và độ ẩm tương đối tại các điểm đại diệnNhiệt ẩm kế; đo cùng vị trí và cùng chế độ vận hành giữa các lầnNằm trong dải yêu cầu của khu vực và không lệch lớn giữa các điểm đo

Cùng một hạng mục có thể đạt ở mức gió thấp nhưng chưa đạt ở mức gió cao; số liệu vì vậy luôn được ghi kèm cấp tốc độ và mức tải tại thời điểm đo.

Chỉ số

Chỉ số phía không khí cần ghi nhận

Các chỉ số dưới đây đủ để đánh giá lớp không khí mà không cần mở phần lạnh của hệ thống.

  • Độ tụt áp qua từng cấp bộ lọc, ghi kèm cấp lọc đang lắp và thời điểm đo.
  • Tốc độ gió tại miệng gió cấp và miệng gió hồi chính, đo theo sơ đồ vị trí cố định.
  • Nhiệt độ gió vào và gió ra của cụm xử lý để tính chênh nhiệt độ ở chế độ tải hiện tại.
  • Độ ẩm tương đối của gió sau dàn và độ ẩm khu vực tại các điểm đại diện.
  • Dòng điện và cấp tốc độ của quạt, ghi cho từng cụm có điều khiển nhiều cấp.
  • Danh mục hạng mục đã vệ sinh hoặc đã thay trong lần kiểm tra, kèm thời điểm thực hiện.

Nhiệt độ và độ ẩm khu vực nên được ghi theo ca sản xuất, để phân biệt sai lệch theo thời điểm trong ngày. Chuỗi số liệu theo cùng một biểu mẫu là căn cứ đánh giá xu hướng.

Dấu hiệu

Dấu hiệu bất thường phía không khí

Các dấu hiệu dưới đây quan sát và đo được tại khu vực sản xuất, trước khi phải mở phần lạnh của hệ thống.

  • Lượng gió tại miệng cấp yếu hơn cảm nhận thường ngày, hoặc chênh lệch rõ giữa các vị trí trong cùng một khu vực.
  • Độ tụt áp qua bộ lọc cao hơn số liệu lần trước ở cùng cấp tốc độ quạt.
  • Chênh nhiệt độ gió vào – ra giảm trong khi nhiệt độ cài đặt và mức tải không thay đổi.
  • Độ ẩm khu vực vượt dải mong muốn, đặc biệt ở khu vực chế biến, đóng gói hoặc lưu trữ bán thành phẩm.
  • Nước nhỏ giọt, vệt ẩm hoặc mùi ẩm xuất hiện ở trần, vách, miệng gió hoặc khu vực dưới thiết bị.
  • Tiếng ồn, tiếng rít hoặc rung tăng lên ở cụm quạt; tiếng rít thường gắn với dây curoa trượt.
  • Bụi bám thành lớp nhìn thấy được ở cửa hút, trên bề mặt trao đổi nhiệt hoặc bên trong đường gió.

Mỗi dấu hiệu cần được ghi kèm vị trí và thời điểm xuất hiện; một dấu hiệu đơn lẻ dùng để mở hướng kiểm tra, không dùng để kết luận nguyên nhân.

Trình tự

Quy trình kiểm tra AHU FCU tại nhà máy

  1. Chuẩn bị hồ sơ và điều kiện an toàn

    Tập hợp sơ đồ đường gió, hồ sơ thiết bị, nhật ký vận hành và số liệu các lần kiểm tra trước; thống nhất với bộ phận vận hành về thời điểm, phạm vi và hạng mục cần dừng thiết bị.

  2. Ghi nhận hiện trạng và điều kiện vận hành

    Ghi mức tải, cấp tốc độ quạt, nhiệt độ và độ ẩm khu vực tại thời điểm kiểm tra cùng các dấu hiệu đã quan sát được. Số liệu chỉ so sánh được khi các lần đo có cùng điều kiện vận hành.

  3. Đo chỉ số phía không khí

    Đo độ tụt áp qua bộ lọc, tốc độ gió tại các miệng gió chính, nhiệt độ gió vào – ra và độ ẩm sau dàn; ghi theo sơ đồ vị trí cố định để lần sau đối chiếu được.

  4. Kiểm tra bộ lọc, đường gió và hệ truyền động

    Kiểm tra cấp lọc, khung và gioăng, độ kín của ống gió và mức bụi bám bên trong; ghi dòng điện các pha, chiều quay, tiếng ồn và rung của quạt; kiểm tra cánh quạt, ổ trục, độ căng và độ mòn dây curoa, tình trạng rãnh puly.

  5. Kiểm tra van, khay nước ngưng và đường thoát

    Đối chiếu hành trình van với tín hiệu điều khiển, kiểm tra rò rỉ tại trục van; vệ sinh khay nước ngưng, kiểm tra độ dốc, bẫy nước và thử thoát nước sau khi vệ sinh.

  6. Đối chiếu, phân loại và ghi nhận hạng mục xử lý

    So sánh số liệu đo với số liệu gốc và lần kiểm tra trước để phân loại mức độ sai lệch; ghi rõ hạng mục đã vệ sinh, hạng mục cần theo dõi và hạng mục cần kiểm tra tiếp ở lớp lạnh hoặc lớp điện – điều khiển.

Với hệ thống nhiều cụm, nên kiểm tra luân phiên giữa các cụm trong cùng điều kiện vận hành để so sánh được với nhau, thay vì chỉ đánh giá từng cụm riêng lẻ.

An toàn và phối hợp khi kiểm tra

Các hạng mục vệ sinh bên trong cụm xử lý, kiểm tra cánh quạt, dây curoa và khay nước ngưng chỉ thực hiện khi thiết bị đã dừng và được cô lập theo quy trình của nhà máy; trước khi làm việc bên trong phải xác nhận không còn điện bằng dụng cụ đo. Quạt có thể còn quay theo quán tính sau khi ngắt, nên cần chờ dừng hẳn. Làm việc trên trần hoặc phía trên khu vực có sản phẩm cần thống nhất phương án che chắn, thu gom bụi và nước trước khi bắt đầu.

Hồ sơ và thông tin nên chuẩn bị trước khi kiểm tra

Nên chuẩn bị: sơ đồ đường gió và sơ đồ vị trí các cụm AHU/FCU theo khu vực, danh mục thiết bị kèm cấp lọc và cấp tốc độ quạt, biểu mẫu ghi số liệu dùng thống nhất giữa các lần kiểm tra, nhật ký vận hành theo ca, danh mục hạng mục đã xử lý ở các lần trước, và ghi nhận về những khu vực có yêu cầu riêng về nhiệt độ hoặc độ ẩm. Khi có sẵn bộ lọc cùng cấp hoặc dây curoa cùng bộ, việc kiểm tra có thể kết thúc bằng xử lý ngay tại chỗ.

Ranh giới phối hợp

Khi nào cần phối hợp kiểm tra tiếp lớp khác

Lớp không khí là bước kiểm tra đầu tiên vì phần lớn dấu hiệu tại khu vực sản xuất bắt đầu từ đây. Khi số liệu phía không khí đã bình thường, hướng kiểm tra tiếp được xác định như sau.

  • Chênh nhiệt độ gió vào – ra vẫn thấp dù bộ lọc sạch và lưu lượng gió đạt: kiểm tra lưu lượng và nhiệt độ nước lạnh hoặc phần trao đổi nhiệt của cụm, tức vòng cấp lạnh.
  • Nhiều khu vực cùng không đạt nhiệt độ trong khi từng AHU/FCU vẫn hoạt động đúng: kiểm tra ở cấp hệ thống lạnh cung cấp cho các cụm đó.
  • Nhiệt độ và độ ẩm dao động theo chu kỳ không gắn với tải sản xuất, hoặc thiết bị không đổi được cấp tốc độ: kiểm tra tín hiệu và chế độ đặt ở phần điều khiển.
  • Tiếng ồn hoặc rung xuất hiện ở cụm máy lạnh chứ không ở cụm quạt: hướng kiểm tra thuộc phần máy và đường ống môi chất.
  • Cùng một hiện tượng lặp lại sau khi đã vệ sinh đúng quy trình: cần đánh giá ở mức hệ thống để xác định nguyên nhân gốc thay vì lặp lại cùng một hạng mục.

Việc mở rộng sang lớp lạnh hoặc lớp điện – điều khiển là một bước kiểm tra riêng, có nội dung số liệu và điều kiện an toàn riêng; kết quả phía không khí được dùng làm dữ liệu đầu vào cho bước đó.

Sai sót thường gặp

Sai sót thường gặp khi bảo trì AHU FCU

Các sai sót dưới đây được nêu theo trình tự nguyên nhân, hậu quả và cách tránh.

  • Chỉ vệ sinh bộ lọc mà không ghi độ tụt áp trước và sau: không có căn cứ xác định thời điểm vệ sinh lần sau. Cách tránh: ghi cả hai giá trị, kèm cấp lọc và cấp tốc độ quạt.
  • Đo tốc độ gió tại các vị trí khác nhau giữa các lần kiểm tra: số liệu không so sánh được với nhau. Cách tránh: đánh dấu vị trí đo trên sơ đồ và đo lại đúng các điểm đó.
  • Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt bằng biện pháp quá mạnh làm biến dạng cánh tản nhiệt: lưu lượng gió giảm thêm sau khi vệ sinh. Cách tránh: dùng đúng dụng cụ và làm theo hướng của cánh.
  • Bỏ qua khay nước ngưng và đường thoát vì cho rằng không liên quan tới nhiệt độ: ẩm và mùi quay trở lại dòng khí cấp. Cách tránh: đưa khay nước ngưng vào danh mục bắt buộc và thử thoát nước sau khi vệ sinh.
  • Kết luận thiếu lạnh khi mới phát hiện gió yếu, hoặc căng lại dây curoa theo cảm giác: hai lỗi đều dẫn tới xử lý sai lớp thiết bị. Cách tránh: đo lưu lượng gió và chênh nhiệt độ trước, kiểm tra độ căng dây theo hướng dẫn của thiết bị.

Danh sách mô tả lỗi kỹ thuật thường gặp trong công tác bảo trì, không gắn với một công trình hay khách hàng cụ thể.

Checklist

Checklist kiểm tra AHU FCU theo cụm

Danh mục dùng khi kiểm tra và ghi nhận hiện trạng phía không khí. Mỗi mục nên được ghi kèm số liệu, thời điểm đo và điều kiện vận hành.

  • Ghi nhận cấp lọc đang lắp, tình trạng cánh lọc, khung và gioăngPhát hiện khe hở để khí chưa lọc đi vòng qua bộ lọc.
  • Đo độ tụt áp trước và sau bộ lọcGhi kèm cấp tốc độ quạt và thời điểm đo.
  • Đo tốc độ gió tại các miệng gió chínhĐo đúng các vị trí đã đánh dấu trên sơ đồ.
  • Đo nhiệt độ gió vào – ra của cụm xử lýGhi kèm nhiệt độ cài đặt, mức tải và cấp tốc độ quạt.
  • Đo nhiệt độ và độ ẩm tại các điểm đại diện của khu vựcSo sánh giữa các vị trí và giữa các thời điểm trong ngày.
  • Ghi dòng điện các pha, chiều quay và cấp tốc độ của quạtGhi nhận thêm tiếng ồn và rung nếu có bất thường.
  • Kiểm tra cánh quạt, ổ trục và mức bám bụiThực hiện khi thiết bị đã dừng và được cô lập theo quy trình.
  • Kiểm tra độ căng, độ mòn dây curoa và tình trạng rãnh pulyVới cụm nhiều dây, kiểm tra cả bộ dây và độ đồng đều.
  • Kiểm tra hành trình van và tình trạng bộ chấp hànhĐối chiếu vị trí thực tế với tín hiệu điều khiển.
  • Vệ sinh khay nước ngưng và thử đường thoátKiểm tra độ dốc, bẫy nước và điểm thoát ra ngoài.
  • Kiểm tra độ kín ống gió, cách nhiệt và bụi bám bên trongGhi vị trí rò gió hoặc cách nhiệt hư hỏng để xử lý.
  • Ghi danh mục hạng mục đã vệ sinh, đã thay và hạng mục cần theo dõiKèm thời điểm thực hiện và số liệu đối chiếu sau khi xử lý.

Checklist phục vụ ghi nhận và đối chiếu số liệu; trình tự, điều kiện an toàn và thời điểm dừng thiết bị tại công trình được thống nhất trước với bộ phận vận hành.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Những câu hỏi thường gặp khi lập kế hoạch và triển khai công việc này.

Bảo trì AHU FCU gồm những hạng mục nào?

Theo cụm phía không khí: bộ lọc và độ tụt áp, quạt và động cơ quạt, dây curoa và puly, van điều chỉnh cùng van gió, khay nước ngưng và đường thoát, ống gió cùng cửa gió, luồng gió và nhiệt độ – độ ẩm khu vực. Phần máy nén, dàn ngưng, môi chất và phần điện – điều khiển kiểm tra theo nội dung riêng.

Bao lâu nên bảo trì AHU/FCU một lần?

Chu kỳ phụ thuộc mức bụi, độ ẩm môi trường, số ca và số giờ vận hành, tải lạnh thực tế, tình trạng thiết bị và yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất. Cách xác định phù hợp là theo dõi độ tụt áp của bộ lọc, lưu lượng gió và nhiệt độ – độ ẩm khu vực trong một khoảng thời gian đủ dài, rồi điều chỉnh chu kỳ theo tốc độ thay đổi thực tế của chính hệ thống.

Vì sao khu vực sản xuất yếu gió dù quạt vẫn chạy?

Có thể do bộ lọc bám bụi làm tăng độ tụt áp, dây curoa trượt làm tốc độ quạt không đạt thiết kế, cánh quạt bám bụi gây mất cân bằng, van gió đóng mở sai vị trí hoặc rò gió trên đường ống. Cần đo độ tụt áp, tốc độ gió tại các miệng gió và dòng điện quạt ở cùng điều kiện vận hành trước khi kết luận.

Độ ẩm khu vực cao có phải do AHU/FCU không?

Có thể do nước ngưng không thoát hết khỏi khay hoặc đường thoát bị tắc, do lưu lượng gió qua dàn giảm nên ẩm không được tách đủ, do van nước hoặc van gió đóng mở sai tỉ lệ, hoặc do nguyên nhân ở phía cấp lạnh và kết cấu khu vực. Vì vậy cần kiểm tra lần lượt khay nước ngưng, lưu lượng gió, vị trí van rồi mới đối chiếu sang phần lạnh.

Có thể kiểm tra AHU/FCU khi hệ thống đang vận hành không?

Phần lớn hạng mục đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, độ tụt áp và dòng điện thực hiện được khi hệ thống đang chạy và nên đo ở chế độ tải thực tế. Các hạng mục vệ sinh bên trong cụm, kiểm tra cánh quạt, dây curoa và khay nước ngưng cần dừng thiết bị và phải thống nhất trước với bộ phận vận hành.

Liên kết

Liên kết liên quan

Nhóm dịch vụ phụ trách nội dung này, thiết bị liên quan và các bài viết cùng nhóm chủ đề.

Dịch vụ liên quan

  • Bảo trì điện lạnh công nghiệp
  • Bảo trì điện lạnh công nghiệp tại Bình Dương

Thiết bị liên quan

  • AHU – FCU

Bài viết liên quan

  • Bảo trì hệ thống lạnh công nghiệp: những hạng mục cần kiểm tra
  • Bảo trì chiller công nghiệp
  • Bảo trì tủ điện và hệ thống điều khiển lạnh

Xem tiếp

  • Bảo trì điện lạnh
  • Tất cả nội dung kỹ thuật
  • Dịch vụ kỹ thuật
  • Liên hệ và yêu cầu khảo sát

Cần kiểm tra lớp không khí của AHU/FCU theo hạng mục?

Gửi danh mục cụm AHU/FCU theo khu vực, cấp lọc đang dùng và số liệu vận hành hiện có để Á Châu Electric thống nhất nội dung kiểm tra phía không khí và mốc số liệu cần ghi nhận.

Gửi yêu cầu kỹ thuậtGọi 0907 631 469

Thông tin nên chuẩn bị

  • Danh mục cụm AHU/FCU theo từng khu vực sản xuất
  • Cấp lọc đang dùng và số liệu độ tụt áp hiện có (nếu có)
  • Tình trạng gió, độ ẩm hoặc nước ngưng đang bất thường
  • Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống (nếu có)
  • Hotline0907 631 469
  • Emailelectricachau@gmail.com
  • Địa chỉĐường số 10, KDC Hiệp Thành III, Phú Lợi, Tp. Hồ Chí Minh

Cập nhật: 14/09/2026 · Biên tập Á Châu Electric

Á CHÂU ELECTRIC Á CHÂU ELECTRIC Điện · Tự động hóa · M&E

Điện – Tự động hóa – M&E – Năng lượng – Thiết bị điện – Điện ô tô

KẾT NỐI GIÁ TRỊ - KIẾN TẠO TƯƠNG LAI

Nhận tư vấn kỹ thuậtGọi 0907 631 469

Dịch vụ

  • Điện dân dụng
  • Điện công nghiệp
  • Tự động hóa công nghiệp
  • Cơ điện – M&E
  • Điện năng lượng
  • Điện công trình
  • Điện nhẹ – ELV
  • An toàn và bảo vệ điện
  • Sản xuất thiết bị điện
  • Điện ô tô
  • Bảo trì điện lạnh công nghiệp

Công ty

  • Giới thiệu
  • Dịch vụ kỹ thuật
  • Giải pháp
  • Thiết bị
  • Dự án & ứng dụng
  • Kiến thức
  • Liên hệ

Liên hệ

  • 0907 631 469
  • electricachau@gmail.com
  • Đường số 10, KDC Hiệp Thành III, Phú Lợi, Tp. Hồ Chí Minh

© 2026 Á CHÂU ELECTRIC. Bảo lưu mọi quyền.

Website đang trong giai đoạn hoàn thiện nội dung — thông tin kỹ thuật chi tiết sẽ được cập nhật.

Về đầu trang