Skip to content
Á CHÂU ELECTRIC — Điện – Tự động hóa – M&E – Năng lượng – Thiết bị điện – Điện ô tô Á CHÂU ELECTRIC Điện · Tự động hóa · M&E
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Dịch vụ
    • Mười một nhóm dịch vụ
    • Điện dân dụng
    • Điện công nghiệp
    • Tự động hóa công nghiệp
    • Cơ điện – M&E
    • Điện năng lượng
    • Điện công trình
    • Điện nhẹ – ELV
    • An toàn và bảo vệ điện
    • Sản xuất thiết bị điện
    • Điện ô tô
    • Bảo trì điện lạnh công nghiệp
  • Giải pháp
  • Thiết bị
  • Dự án
  • Kiến thức
  • Liên hệ
0907 631 469 Nhận báo giá

Á CHÂU ELECTRIC

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Dịch vụ
    • Tổng quan dịch vụ
    • Điện dân dụng
    • Điện công nghiệp
    • Tự động hóa công nghiệp
    • Cơ điện – M&E
    • Điện năng lượng
    • Điện công trình
    • Điện nhẹ – ELV
    • An toàn và bảo vệ điện
    • Sản xuất thiết bị điện
    • Điện ô tô
    • Bảo trì điện lạnh công nghiệp
  • Giải pháp
  • Thiết bị
  • Dự án
  • Kiến thức
  • Liên hệ
Gọi 0907 631 469ZaloZaloNhận tư vấn kỹ thuật

electricachau@gmail.com
Số nhà 39, Đường số 20, Khu phố Chánh An, Phường Phú Lợi, Thành Phố Hồ Chí Minh

  1. Trang chủ
  2. Kiến thức
  3. Bảo trì điện lạnh
  4. Cấu tạo kho lạnh

Kiến thức · Bảo trì điện lạnh

Cấu tạo kho lạnh: kết cấu, cách nhiệt và các hệ phụ trợ

Cấu tạo kho lạnh nên được đọc theo từng khối cấu kiện, vì mỗi khối chịu một nhiệm vụ riêng và được kiểm tra theo một cách riêng. Kết cấu bao che và lớp cách nhiệt giữ nhiệt ở lại trong kho; hệ lạnh lấy nhiệt ra khỏi không gian bảo quản; hệ điện và điều khiển giữ nhiệt độ theo dải đã chọn và ghi nhận dữ liệu; các hệ phụ trợ như chiếu sáng, thoát nước tan, che chắn và lối đi làm cho kho vận hành được liên tục. Bài viết này mô tả từng nhóm cấu kiện của kho lạnh, các lớp và điểm kín quan trọng của kết cấu cách nhiệt, đối chiếu panel cách nhiệt với kết cấu xây có cách nhiệt, danh mục các bộ phận thuộc hệ lạnh và hệ phụ trợ của kho, quy trình sáu bước đọc cấu tạo kho theo hồ sơ cùng hiện trạng, và những điểm thường bị bỏ sót khi lập hồ sơ cấu tạo để phục vụ kiểm tra và bảo trì về sau.

Chuyên mụcBảo trì điện lạnh

Tóm tắt nhanh

  • Cấu tạo kho lạnh gồm bốn nhóm cấu kiện: kết cấu bao che và cách nhiệt, hệ lạnh, hệ điện – điều khiển, và các hệ phụ trợ trong kho cùng khu vực xuất nhập.
  • Kết cấu bao che quyết định mức nhiệt thất thoát: tấm panel hoặc tường cách nhiệt, mối nối và gioăng, cửa và tiền phòng, nền và mái.
  • Cách nhiệt chỉ hiệu quả khi lớp cách nhiệt liên tục và kín hơi; một điểm hở ở mối nối, ở đường ống xuyên qua hoặc ở chân cửa làm mất tác dụng của cả một vùng kết cấu.
  • Hệ lạnh của kho gồm cụm máy nén, dàn ngưng, các cụm dàn bay hơi trong kho, đường ống môi chất và các thiết bị phụ trợ trên đường ống.
  • Hệ điện và điều khiển gồm tủ điện, bộ điều khiển, cảm biến nhiệt độ theo vùng, thiết bị ghi nhận dữ liệu và các bảo vệ cho thiết bị.
  • Các hệ phụ trợ quyết định khả năng vận hành liên tục: chiếu sáng, thoát nước tan, che chắn tại cửa, lối đi và khu vực xuất nhập hàng.

Cách đọc cấu tạo

Vì sao nên đọc cấu tạo kho lạnh theo từng khối cấu kiện

Khi phải kiểm tra, sửa chữa hoặc đối chiếu một kho lạnh với tài liệu, việc đọc theo khối giúp tránh hai lỗi phổ biến: tìm nguyên nhân ở khối không liên quan, và bỏ sót một khối chỉ vì nó ít được nhắc tới. Mỗi khối có dấu hiệu quan sát riêng, có tài liệu riêng và có cách ghi hồ sơ riêng, nên việc tách khối không chỉ là cách trình bày mà là cách làm việc.

Cách đọc theo khối cũng cho biết mối liên hệ giữa các khối. Một cửa kho không kín làm hệ lạnh phải chạy nhiều hơn và làm tuyết hình thành nhanh hơn trên bề mặt trao đổi nhiệt; một đường thoát nước tan bị tắc làm nước đọng lại rồi đóng băng trở lại ở khu vực dàn; một cảm biến đặt sai vị trí làm bộ điều khiển đọc sai nhiệt độ của cả một vùng. Vì vậy khi ghi hồ sơ cấu tạo, cần ghi cả vị trí và tình trạng của từng cấu kiện chứ không chỉ ghi tên khối.

Bốn nhóm cấu kiện và thứ tự đọc

Thứ tự đọc hợp lý là từ ngoài vào trong: bắt đầu từ kết cấu bao che và lớp cách nhiệt, rồi tới các cụm dàn và đường ống trong kho, sau đó tới tủ điện và hệ điều khiển, và cuối cùng là các hệ phụ trợ cùng khu vực xuất nhập. Đọc theo thứ tự này giúp tránh việc đánh giá thiết bị lạnh trước khi biết kho có giữ được nhiệt hay không.

Phạm vi của bài này

Bài này mô tả cấu tạo kho lạnh theo từng khối cấu kiện và các điểm cần ghi nhận khi lập hồ sơ. Định nghĩa và phân loại kho theo dải nhiệt độ, so sánh kho đông và kho mát, thiết kế kho, sự cố vận hành thường gặp và công việc bảo trì kho là những hạng mục riêng với dữ liệu đầu vào khác nhau.

Khối 1 · Bao che và cách nhiệt

Các cấu kiện bao che và cách nhiệt của kho lạnh

Cấu kiện · nhiệm vụ · dấu hiệu cần ghi · điểm dễ bỏ sót
Cấu kiệnNhiệm vụ trong kho lạnhDấu hiệu cần ghi khi khảo sátĐiểm dễ bỏ sót
Tấm panel hoặc tường cách nhiệtTạo lớp bao che có cách nhiệt cho tường, trần và vách ngăn giữa các vùngVật liệu bề mặt hai mặt, độ dày lớp cách nhiệt, kiểu liên kết giữa các tấmKhông ghi vật liệu hai mặt tấm nên lần sau không đối chiếu được mức chịu ẩm
Mối nối, gioăng và keo kínGiữ tính liên tục của lớp cách nhiệt và hạn chế hơi ẩm xâm nhập vào kết cấuTình trạng gioăng tại mối nối, dấu hiệu bong hoặc nứt keo kín, vị trí đã xử lýChỉ kiểm tra bề mặt tấm mà không kiểm tra mối nối và gioăng
Cửa kho và tiền phòngCho hàng và người ra vào nhưng vẫn giữ được lớp cách nhiệt của khoLoại cửa, kích thước, tình trạng gioăng cửa, có tiền phòng hay khôngKhông ghi chiều rộng cửa nên không đánh giá được ảnh hưởng của mỗi lần mở cửa
Nền và lớp cách nhiệt nềnChịu tải hàng hoá và ngăn nhiệt, ẩm truyền từ dưới nền lênKết cấu nền, dấu hiệu ẩm hoặc đọng nước, vị trí chịu tải nặngBỏ qua tình trạng nền vì khó quan sát, trong khi đây là nơi thường có vấn đề ẩm
Mái, trần giả và khu vực xuyên quaHoàn thiện khối bao che và bảo vệ lớp cách nhiệt trầnVị trí đường ống, cáp và giá treo xuyên qua trần; tình trạng che chắn tại các vị trí nàyKhông ghi vị trí xuyên trần nên khi kiểm tra sau không biết chỗ nào đã được xử lý kín

Bảng này dùng để ghi nhận và gọi đúng tên cấu kiện, không phải hướng dẫn thi công hay xử lý kết cấu. Mọi thao tác trên tấm cách nhiệt, mối nối, cửa và nền thuộc người có chuyên môn.

Hai kiểu kết cấu phổ biến

Kết cấu panel cách nhiệt và kết cấu xây có cách nhiệt đối chiếu theo năm điểm

Hai kiểu kết cấu này thường gặp trong kho lạnh công nghiệp. Đối chiếu để biết mình đang đọc loại kết cấu nào và cần ghi những dữ liệu gì cho phù hợp.

Đối chiếu theo cách tạo khối bao che, mối nối, sửa chữa, ảnh hưởng vận hành và cách ghi hồ sơ
Điểm so sánhKết cấu panel cách nhiệtKết cấu xây có cách nhiệtCách ghi vào hồ sơ cấu tạo
Cách tạo khối bao cheCác tấm panel được liên kết thành khối kín, thi công theo mô-đunTường hoặc kết cấu xây dựng được bổ sung lớp cách nhiệt bên trongGhi rõ kiểu kết cấu của từng vùng vì cách kiểm tra khác nhau
Mối nối và điểm kínNhiều mối nối giữa các tấm, phụ thuộc gioăng và keo kín tại từng mốiÍt mối nối theo tấm nhưng có nhiều điểm giao nhau với kết cấu xâyGhi danh mục các mối nối và điểm giao đã quan sát được
Khả năng thay thế cục bộCó thể thay từng tấm hoặc từng đoạn vách khi hư hỏng khu trúSửa chữa phụ thuộc lớp cách nhiệt bên trong và kết cấu chịu lựcGhi những vị trí đã từng sửa để lần sau đối chiếu cùng chỗ
Ảnh hưởng tới vận hành khi có hởMột mối nối hở làm ẩm xâm nhập lớp cách nhiệt và giảm khả năng giữ nhiệt cục bộMột điểm cách nhiệt thiếu làm cầu nhiệt tại chỗ và đọng ẩm trên kết cấuGhi vị trí có dấu hiệu hở hoặc đọng ẩm thay vì chỉ ghi mức chung
Dữ liệu cần cho kiểm tra về sauSơ đồ tấm, vị trí mối nối, chủng loại tấm và gioăng đang dùngBản vẽ kết cấu, vị trí lớp cách nhiệt và vật liệu bề mặt trong khoGhi kèm bản vẽ hoặc sơ đồ nếu có; nếu không có thì ghi rõ là chưa có

Bảng này chỉ để nhận diện kiểu kết cấu và chọn dữ liệu ghi hồ sơ, không kết luận kiểu nào tốt hơn. Việc lựa chọn kết cấu thuộc bước thiết kế kho.

Khối 2-4 · Hệ lạnh và các hệ còn lại

Các bộ phận thuộc hệ lạnh, hệ điện – điều khiển và hệ phụ trợ của kho

Nhóm · bộ phận · nhiệm vụ · dữ liệu cần ghi
NhómBộ phận trong kho lạnhNhiệm vụDữ liệu cần ghi
Hệ lạnh — phía máyCụm máy nén, dàn ngưng và các thiết bị đi kèm đặt ngoài khoLấy nhiệt từ phía lạnh và thải ra ngoài; duy trì dải nhiệt độ của khoVị trí đặt cụm máy, số cụm, sơ đồ nguyên lý và nhóm nhiệt độ mà cụm phục vụ
Hệ lạnh — phía khoCác cụm dàn bay hơi trong kho, đường ống môi chất và thiết bị trên đường ốngLấy nhiệt từ không khí trong kho và đưa môi chất trở về phía máySố cụm dàn theo vùng, vị trí lắp, hướng thổi và đường ống đi qua kết cấu ở đâu
Hệ điệnTủ điện của kho, mạch cấp cho cụm máy, các tải trong kho và các bảo vệCấp điện an toàn cho toàn bộ kho và bảo vệ thiết bị khi có bất thườngVị trí tủ điện, nhãn mạch, các tải chính và lối tiếp cận khi cần kiểm tra
Hệ điều khiểnBộ điều khiển, cảm biến nhiệt độ theo vùng, thiết bị ghi nhận và cảnh báoGiữ nhiệt độ theo điểm đặt của từng vùng, điều khiển xả đá và ghi nhận dữ liệu vận hànhĐiểm đặt theo vùng, vị trí từng cảm biến, cách ghi nhận dữ liệu và cách cảnh báo
Hệ phụ trợ trong khoChiếu sáng, thoát nước tan, thông gió, che chắn và lối đi nội bộGiữ kho vận hành được: nhìn thấy, thoát nước, lưu thông khí và đi lại an toànTình trạng đèn, độ dốc và tình trạng đường thoát nước, tình trạng che chắn tại cửa
Hệ phụ trợ khu xuất nhậpTiền phòng, khu vực dốc hoặc ramp, cửa và mái che tại khu xuất nhậpHạn chế nhiệt và hơi ẩm từ ngoài vào kho trong lúc nhập xuất hàngKích thước và tình trạng tiền phòng, tình trạng bề mặt khu xuất nhập và che chắn

Bảng này liệt kê các bộ phận thuộc cấu tạo của một kho lạnh, không phải danh mục kiểm tra thiết bị và không thay thế danh mục bộ phận của toàn hệ thống lạnh. Mọi thao tác trên thiết bị điện, thiết bị lạnh và đường ống môi chất thuộc người có chuyên môn.

Quy trình đọc cấu tạo

Sáu bước đọc cấu tạo kho lạnh theo hồ sơ và hiện trạng

Sáu bước này chỉ dùng tài liệu, quan sát bên ngoài và trao đổi với người vận hành, nhằm lập một hồ sơ cấu tạo đủ để phục vụ kiểm tra và bảo trì về sau.

  1. Thu thập bản vẽ và tài liệu cấu tạo hiện có

    Tập hợp bản vẽ mặt bằng, bản vẽ kết cấu, sơ đồ nguyên lý hệ lạnh và tài liệu thiết bị còn lưu. Ghi rõ tài liệu nào còn thiếu để bổ sung sau thay vì mô tả theo suy đoán.

  2. Đọc khối bao che và cách nhiệt theo từng mặt

    Đi theo tường, trần và nền để ghi kiểu kết cấu của từng mặt, vật liệu bề mặt, tình trạng mối nối, gioăng và các vị trí đường ống hoặc cáp xuyên qua kết cấu.

  3. Đọc hệ lạnh phía kho và phía máy

    Ghi số cụm dàn trong kho theo từng vùng, vị trí lắp và hướng thổi; sau đó ghi vị trí cụm máy ngoài kho và nhóm nhiệt độ mà cụm đó phục vụ.

  4. Đọc hệ điện và hệ điều khiển

    Ghi vị trí tủ điện, các nhãn mạch chính, điểm đặt nhiệt độ theo từng vùng, vị trí cảm biến và cách hệ thống ghi nhận dữ liệu cũng như cách cảnh báo khi có bất thường.

  5. Đọc các hệ phụ trợ và khu xuất nhập

    Ghi tình trạng chiếu sáng, độ dốc và tình trạng đường thoát nước tan, tình trạng che chắn tại cửa, lối đi nội bộ, tiền phòng và bề mặt khu xuất nhập.

  6. Chốt hồ sơ cấu tạo và danh sách điểm cần làm rõ

    Tập hợp dữ liệu thành hồ sơ có ngày lập và người lập, kèm danh sách các điểm chưa xác định và câu hỏi cần gửi nhà cung cấp hoặc đơn vị bảo trì.

Quy trình này chỉ gồm đọc tài liệu, quan sát và ghi lại. Mọi thao tác mở kết cấu, tháo tấm cách nhiệt, kiểm tra thiết bị lạnh, xử lý điện và can thiệp vào hệ điều khiển thuộc người có chuyên môn theo quy trình an toàn của nhà máy.

Điểm dễ bỏ sót

Những điểm thường bị bỏ sót khi đọc cấu tạo kho lạnh

Sáu điểm dưới đây ít được ghi vào hồ sơ nhất, nhưng lại là những điểm hay được hỏi tới khi cần kiểm tra hoặc đối chiếu thiết bị về sau.

  • Vị trí đường ống, cáp và giá treo xuyên qua kết cấu cách nhiệt, cùng tình trạng che chắn tại đúng các vị trí đó.
  • Tình trạng gioăng và mối nối giữa các tấm, vì đây là nơi hơi ẩm xâm nhập lớp cách nhiệt trước tiên.
  • Tình trạng nền và các dấu hiệu ẩm ở chân tường, nơi khó quan sát nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới việc giữ nhiệt.
  • Độ dốc và tình trạng đường thoát nước tan, vì nước đọng lại sẽ đóng băng trở lại ở khu vực cụm dàn.
  • Vị trí từng cảm biến nhiệt độ và vùng mà nó đại diện, để tránh trường hợp một cảm biến đặt sai chỗ làm sai điểm đặt của cả vùng.
  • Kích thước và tình trạng tiền phòng cùng khu xuất nhập, vì đây là nơi nhiệt và hơi ẩm từ ngoài vào kho nhiều nhất.

Danh sách này dùng để bổ sung dữ liệu còn thiếu vào hồ sơ cấu tạo, không phải danh mục kiểm tra thiết bị. Khi một điểm chưa quan sát được, nên ghi rõ là chưa xác định thay vì bỏ trống.

Vì sao cấu tạo quyết định cách kiểm tra và bảo trì về sau

Cấu tạo của kho quyết định việc kiểm tra có thể thực hiện được ở đâu và bằng cách nào. Vị trí lắp các cụm dàn quyết định chỗ quan sát bề mặt trao đổi nhiệt và chỗ tiếp cận khi cần vệ sinh. Vị trí tủ điện và lối đi nội bộ quyết định việc kiểm tra điện – điều khiển có làm gián đoạn vận hành hay không. Độ dốc đường thoát nước tan quyết định việc xả đá có lấy hết nước ra khỏi khu vực dàn. Khoảng trống quanh hàng quyết định luồng khí có tới được các vị trí xa nhất. Vì vậy hồ sơ cấu tạo không chỉ là tài liệu mô tả: nó là dữ liệu để lập kế hoạch kiểm tra, để bố trí lối tiếp cận, và để đánh giá một vấn đề vận hành có liên quan tới kết cấu hay không.

Danh mục ghi nhận

Danh mục ghi nhận cấu tạo kho lạnh theo từng khối

Danh mục dưới đây dùng cho lần lập hoặc cập nhật hồ sơ cấu tạo kho. Mỗi mục chỉ gồm đọc tài liệu, quan sát bên ngoài và ghi lại.

  • Ghi tên kho, ngày lập hồ sơ, người lập và tài liệu gốc đang dùng.
  • Ghi kiểu kết cấu bao che của từng mặt: tường, trần và nền.
  • Ghi vật liệu bề mặt và độ dày lớp cách nhiệt theo từng vùng nếu tài liệu có.
  • Ghi tình trạng mối nối, gioăng và keo kín đã quan sát được.
  • Ghi vị trí đường ống, cáp và giá treo xuyên qua kết cấu cùng tình trạng che chắn.
  • Ghi loại và kích thước cửa, tình trạng gioăng cửa và sự tồn tại của tiền phòng.
  • Ghi số cụm dàn trong kho theo vùng, vị trí lắp và hướng thổi.
  • Ghi vị trí cụm máy ngoài kho và nhóm nhiệt độ mà cụm đó phục vụ.
  • Ghi vị trí tủ điện, các nhãn mạch chính và lối tiếp cận khi cần kiểm tra.
  • Ghi điểm đặt nhiệt độ theo vùng, vị trí từng cảm biến và cách ghi nhận dữ liệu.
  • Ghi tình trạng chiếu sáng, độ dốc đường thoát nước tan và tình trạng che chắn tại cửa.
  • Ghi rõ các điểm chưa xác định được để bổ sung trước khi làm việc với nhà cung cấp.

Danh mục này chỉ gồm đọc, quan sát và ghi lại. Mọi thao tác mở kết cấu, tháo tấm cách nhiệt, kiểm tra thiết bị lạnh, xử lý điện – điều khiển và mọi can thiệp vào hệ thống thuộc người có chuyên môn theo quy trình an toàn và giấy phép làm việc của nhà máy.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Những câu hỏi thường gặp khi lập kế hoạch và triển khai công việc này.

Cấu tạo kho lạnh gồm những khối nào?

Gồm bốn nhóm cấu kiện. Nhóm thứ nhất là kết cấu bao che và cách nhiệt, gồm tấm panel hoặc tường cách nhiệt, mối nối và gioăng, cửa cùng tiền phòng, nền và mái. Nhóm thứ hai là hệ lạnh, gồm cụm máy nén, dàn ngưng, các cụm dàn bay hơi trong kho và đường ống môi chất. Nhóm thứ ba là hệ điện và điều khiển, gồm tủ điện, bộ điều khiển, cảm biến và thiết bị ghi nhận. Nhóm thứ tư là các hệ phụ trợ trong kho và khu xuất nhập.

Vì sao mối nối và gioăng của kết cấu cách nhiệt lại quan trọng?

Vì lớp cách nhiệt chỉ có tác dụng khi nó liên tục và kín hơi. Một mối nối hở hoặc một gioăng hỏng cho phép hơi ẩm từ không khí xâm nhập vào lớp cách nhiệt; khi ẩm vào sâu bên trong, khả năng giữ nhiệt của cả một vùng kết cấu giảm và bề mặt có thể đọng ẩm. Vì vậy khi đọc cấu tạo kho, cần ghi cả tình trạng mối nối và gioăng, không chỉ ghi bề mặt tấm.

Khi nào nên ghi cấu tạo kho theo sơ đồ tấm, khi nào theo bản vẽ kết cấu?

Điều này phụ thuộc vào kiểu kết cấu. Với kho dựng từ các tấm panel cách nhiệt, dữ liệu hữu ích là sơ đồ tấm, vị trí mối nối và chủng loại gioăng đang dùng. Với kho có kết cấu xây được bổ sung lớp cách nhiệt, dữ liệu hữu ích là bản vẽ kết cấu, vị trí lớp cách nhiệt và vật liệu bề mặt bên trong kho. Cách phù hợp là ghi theo đúng kiểu kết cấu đang có và ghi rõ tài liệu nào còn thiếu.

Hồ sơ cấu tạo kho có cần ghi vị trí cảm biến nhiệt độ không?

Có. Vị trí cảm biến quyết định vùng mà hệ điều khiển thực sự đang đo, nên nếu không ghi lại thì khi nhiệt độ một vùng không đạt sẽ không rõ là do thiết bị hay do cảm biến đặt ở vị trí không đại diện. Hồ sơ nên ghi vị trí từng cảm biến, vùng mà nó đại diện, và cách hệ thống ghi nhận dữ liệu từ cảm biến đó.

Những điểm nào thường bị bỏ sót nhất khi đọc cấu tạo kho?

Thường là các điểm khó quan sát hoặc ít được hỏi tới: vị trí đường ống và cáp xuyên qua lớp cách nhiệt cùng tình trạng che chắn tại đó; tình trạng nền và dấu hiệu ẩm ở chân tường; độ dốc và tình trạng đường thoát nước tan; vị trí từng cảm biến nhiệt độ; và kích thước cùng tình trạng tiền phòng, khu vực xuất nhập. Các điểm này quyết định phần lớn các trường hợp khó xử lý về sau.

Khi nào cần chuyển sang hạng mục khác?

Khi câu hỏi đã vượt khỏi phần mô tả cấu tạo. Định nghĩa và phân loại kho theo dải nhiệt độ là một hạng mục riêng; so sánh kho đông và kho mát là một hạng mục riêng; thiết kế kho, sự cố vận hành thường gặp của kho và công việc bảo trì kho cũng là những hạng mục khác. Bài này chỉ mô tả cấu tạo theo từng khối và hướng dẫn ghi nhận để phục vụ các bước sau.

Liên kết

Liên kết liên quan

Nhóm dịch vụ phụ trách nội dung này, thiết bị liên quan và các bài viết cùng nhóm chủ đề.

Dịch vụ liên quan

  • Bảo trì điện lạnh công nghiệp
  • Bảo trì điện lạnh công nghiệp tại Bình Dương

Thiết bị liên quan

  • Kho lạnh

Bài viết liên quan

  • Bảo trì kho lạnh công nghiệp cần kiểm tra những gì?
  • Kho lạnh công nghiệp là gì?
  • Nguyên lý xả đá
  • Dàn bay hơi là gì?
  • Các bộ phận hệ thống lạnh công nghiệp

Xem tiếp

  • Bảo trì điện lạnh
  • Tất cả nội dung kỹ thuật
  • Dịch vụ kỹ thuật
  • Liên hệ và yêu cầu khảo sát

Cần lập hoặc cập nhật hồ sơ cấu tạo kho lạnh đang vận hành?

Trao đổi với Á Châu Electric về hồ sơ cấu tạo hiện có của kho: bản vẽ và sơ đồ đang lưu, kiểu kết cấu bao che theo từng mặt, tình trạng mối nối và cửa, vị trí các cụm dàn và đường ống xuyên kết cấu, vị trí tủ điện cùng cảm biến nhiệt độ, và tình trạng các hệ phụ trợ, để cùng chốt bộ dữ liệu phục vụ kiểm tra và bảo trì về sau.

Gửi yêu cầu kỹ thuậtGọi 0907 631 469

Thông tin nên chuẩn bị

  • Bản vẽ mặt bằng, bản vẽ kết cấu và sơ đồ nguyên lý còn lưu
  • Kiểu kết cấu bao che và tình trạng mối nối, gioăng, cửa
  • Vị trí cụm dàn, đường ống xuyên kết cấu và lối tiếp cận
  • Vị trí tủ điện, cảm biến nhiệt độ và tình trạng hệ phụ trợ
  • Hotline0907 631 469
  • ZaloZalo0907 631 469
  • Emailelectricachau@gmail.com
  • Địa chỉSố nhà 39, Đường số 20, Khu phố Chánh An, Phường Phú Lợi, Thành Phố Hồ Chí Minh

Cập nhật: 16/09/2026 · Biên tập Á Châu Electric

Á CHÂU ELECTRIC Á CHÂU ELECTRIC Điện · Tự động hóa · M&E

Điện – Tự động hóa – M&E – Năng lượng – Thiết bị điện – Điện ô tô

KẾT NỐI GIÁ TRỊ - KIẾN TẠO TƯƠNG LAI

Nhận tư vấn kỹ thuậtGọi 0907 631 469

Dịch vụ

  • Điện dân dụng
  • Điện công nghiệp
  • Tự động hóa công nghiệp
  • Cơ điện – M&E
  • Điện năng lượng
  • Điện công trình
  • Điện nhẹ – ELV
  • An toàn và bảo vệ điện
  • Sản xuất thiết bị điện
  • Điện ô tô
  • Bảo trì điện lạnh công nghiệp

Công ty

  • Giới thiệu
  • Dịch vụ kỹ thuật
  • Giải pháp
  • Thiết bị
  • Dự án & ứng dụng
  • Kiến thức
  • Liên hệ

Liên hệ

  • 0907 631 469
  • Zalo Zalo 0907 631 469
  • electricachau@gmail.com
  • Số nhà 39, Đường số 20, Khu phố Chánh An, Phường Phú Lợi, Thành Phố Hồ Chí Minh

© 2026 Á CHÂU ELECTRIC. Bảo lưu mọi quyền.

Về đầu trang
ZaloZaloGọi ngay
GọiZaloZaloBáo giá